Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Xuân Mai Sparks Tower

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Xuân Mai Sparks Tower

Mẫu hợp đồng mua bán chung cư Xuân Mai Sparks Tower - Số: ……/HĐMB-HH2DN/XMC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————–
Số: ……/HĐMB-HH2DN/XMC

Ký giữa: 
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI
VÀ: ……………………………………………
Loại Căn hộ : ……………….
Tầng : ……………….
Tòa : ……………….
Kí hiệu : ……………….

Hà Nội, ngày ….tháng….năm 2015

 

MỤC LỤC

  • ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
  • ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN
  • ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
  • ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA  BÊN BÁN
  • ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA  BÊN MUA
  • ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ BA
  • ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN
  • ĐIỀU 8: GIAO NHẬN CĂN HỘ
  • ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở
  • ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
  • ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ
  • ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
  • ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
  • ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
  • ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
  • ĐIỀU 16: THÔNG BÁO VÀ CÁC THƯ GIAO DỊCH
  • ĐIỀU 17: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
  • ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  • ĐIỀU 19: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

 

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14/6/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/06/2006;

Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 /06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 23/11/2007v/v chấp thuận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư đường trục phát triển phía Bắc thành phố Hà Đông và dự án phụ trợ (khu đô thị mới Dương Nội) theo hình thức hợp đồng BT;

Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v cho phép đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 21/07/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu đô thị mới Dương Nội thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v thu hồi 1.654.463,0m2 đất trên địa bàn các xã: Văn Khê, Dương Nội, Yên Nghĩa- thành phố Hà Đông; giao Công ty TNHH Thương mại và du lịch Nam Cường thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông (giai đoạn 1);

Căn cứ Quyết định số 2997/QĐ-UBND ngày 28/07/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v thu hồi bổ sung 341.583,4m2 đất trên địa bàn: xã Dương Nội, xã Yên Nghĩa, phường La Khê, phường Vạn Phúc- thành phố Hà Đông; giao Công ty TNHH Tập đoàn Nam Cường thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông (phần đấu nối giao thông đô thị, đất xen kẹp và dải cây xanh);

Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng số 04/2015/HĐ/XMC-NC ngày 29/1/2015 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội – Chi nhánh Hà Tây và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai;
Căn cứ hợp đồng ủy quyền chào bán căn hộ chung cư số: …../2015/HĐUQ/XMC-…………… ngày …../..…./2015 về việc bán các căn hộ qua sàn giao dịch bất động sản được ký giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai và …………………………………………

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên.

 

 

Các bên dưới đây gồm:

BÊN A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI.
Đăng ký kinh doanh   : Số 0500443916 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 12 năm 2003, thay đổi lần thứ 17 ngày 15 tháng 8 năm 2014.
Người đại diện            : Ông Lê Trung Thắng         Chức vụ: Tổng Giám đốc
(Theo giấy ủy quyền số 693A/UQ-XMC  ngày 16/8/2014)
Địa chỉ                         : Tầng 3, Tòa CT2, Đường Ngô Thì Nhậm, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại                   : 0463251022                           Fax: 0463251012
Mã số thuế                  : 0500443916
Tài khoản                    : 41051300014387040038
Tại                               : Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt- Phòng giao dịch Hà Đông

BÊN B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua): …………………………………………………
Số CMND                   : ………          Ngày cấp: ………..     Nơi cấp: ……….
Hộ khẩu thường trú    : …………
Địa chỉ liên hệ             : ………
Điện thoại                   : ………

Bên Mua công nhận rằng trong trường hợp Bên Mua có từ hai cá nhân trở lên thì mọi dẫn chiếu đến Bên Mua trong Hợp đồng này có nghĩa là từng người trong số họ và các nghĩa vụ trách nhiệm của Bên Mua theo đây đều là nghĩa vụ liên đới. Bên Bán không có nghĩa vụ phải xác định nghĩa vụ của từng người thuộc Bên Mua nhưng Bên Bán có thể yêu cầu riêng từng người thuộc Bên Mua thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.

Sau khi thỏa thuận Hai Bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán Căn hộ tại dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội với các điều kiện và điều khoản sau:

 

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Các cụm từ được liệt kê dưới đây trong Hợp đồng sẽ được hiểu/quy định như sau:

“Căn hộ” là một Căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;

“Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại…. và các công trình tiện ích chung của Nhà chung cư thuộc dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;

“Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này cùng tất cả các Phụ lục kèm theo cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;

“Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

“Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

“Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;

Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;

Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;

Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng này;

Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;

Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;

Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;

Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;

Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;

Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;

Ngày bàn giao dự kiến” là ngày Bên Bán dự kiến hoàn thành việc đầu tư xây dựng để bàn giao Căn hộ cho Bên Mua. Ngày bàn giao dự kiến được quy định tại điều 2 và Phụ lục 02 của Hợp đồng này.

Ngày bàn giao thực tế” là ngày thực tế Bên Mua tiếp nhận Căn hộ trong khoảng thời gian được quy định tại Thông báo bàn giao. Trong trường hợp Bên Mua không đến nhận bàn giao Căn hộ hoặc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong khoảng thời gian hợp lệ được quy định tại Thông báo bàn giao, ngày bàn giao thực tế sẽ được tính là ngày cuối cùng của thời hạn bàn giao như được quy định trong thông báo bàn giao .

Thông báo Bàn giao” là văn bản thông báo của Bên Bán gửi cho Bên Mua theo Điều 8.1 của Hợp đồng này, trong đó yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Mua nhận được thông báo đó và nêu rõ khoản tiền thanh toán mà Bên Mua phải trả khi nhận bàn giao;
“Thời hạn bàn giao” là khoảng thời gian hợp lệ để Bên Mua đến nhận bàn giao Căn hộ và được ghi trong Thông báo bàn giao.

 

ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:
Đặc điểm của Căn hộ mua bán:

a) Căn hộ số: …… Thuộc tầng: ….. Tòa: …            Kí hiệu số: …….. Dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

b) Diện tích sử dụng Căn hộ là: ………….. m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.

Hai Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ.

Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ.

Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.

Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ lục của Hợp đồng, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này.

Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ.

c) Diện tích sàn xây dựng là: …… m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng này.

d) Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở.

Năm hoàn thành việc xây dựng: 2016

Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có Căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:

a) Thửa đất số:…………….hoặc ô số:………………hoặc lô số:……………….

b) Tờ bản đồ số:…………………………………do cơ quan………………….lập;

c) Diện tích đất sử dụng chung:………………m2

Các thông tin chi tiết về Căn hộ sẽ được nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng.

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

3.1  Giá bán Căn hộ

3.1.1 Đơn giá : ………… đồng/m2 sử dụng Căn hộ. Kinh phí bảo trì (2%)   : ………… đồng

Giá bán Căn hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, được tính theo công thức lấy đơn giá/1m2 sử dụng Căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng Căn hộ mua bán, cụ thể là: …………m2 sử dụng (x) ……..đồng/1m2 sử dụng = ……..đồng.
(Bằng chữ:……………………….)

Trong đó:
– Giá trị trước thuế (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) : …………….. đồng
– Thuế giá trị gia tăng 10%                                                     : ………………….. đồng
(Khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật)
Đơn giá trên là cơ sở để thực hiện và thanh lý Hợp đồng này.
Trường hợp có sự sai khác về diện tích giữa cách tính theo tim tường và theo thông thủy khi bàn giao nhà thì giá bán Căn hộ tính theo giá thông thủy.

3.1.2 Giá bán Căn hộ quy định tại điểm 3.1.1 khoản này không bao gồm các khoản phí, chi phí khác mà Bên Mua có thể phải nộp như:

Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư 2%;

Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;

Phí quản lý vận hành hàng tháng theo quy định tại nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này;

Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ tiện ích khác theo thực tế sử dụng của Bên Mua. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;

Các khoản thuế, phí lệ phí áp dụng đối với việc sở hữu Căn hộ theo các quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

3.1.3 Hai Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.1.4 Hai Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy để xác định Giá bán Căn hộ tại điểm b chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.

3.2 Phương thức thanh toán

3.2.1   Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam.
3.2.2   Hình thức thanh toán: Mọi khoản thanh toán theo Hợp đồng này sẽ được thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp tại phòng Tài chính kế toán của Bên Bán, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Bán như sau:

  • Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
  • Số Tài khoản  : 4105 13000 1438 704 0038
  • Tại: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Hà Nội- PGD Hà Đông

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

Trong trường hợp Bên Mua thanh toán bằng chuyển khoản, tất cả các khoản phí ngân hàng, phí chuyển khoản hoặc các khoản phí tương tự phải trả hoặc phải tính trên khoản thanh toán sẽ do Bên Mua chịu.

3.3 Thời hạn thanh toán:

3.3.1 Tiến độ thanh toán: Việc thanh toán sẽ được chia làm 06 đợt như sau:

Đợt 1: Trước khi hoặc tại thời điểm hai Bên ký Hợp đồng này, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.

Đợt 2: Trong vòng 05 ngày làm việc khi xây xong phần kết cấu và xây trát mặt ngoài đến sàn tầng 10, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.

Đợt 3: Trong vòng 05 ngày làm việc khi xây xong phần kết cấu và xây trát mặt ngoài đến sàn tầng 20, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.

Đợt 4: Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi cất nóc, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 10% (mười phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.

Đợt 5: Vào thời điểm 07 ngày làm việc trước khi bàn giao Căn hộ, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán tổng số tiền là: …………… đồng, trong đó:
+ 25 % (Hai  mươi lăm phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì): …………… đồng.
+ 2% (Hai phần trăm) kinh phí bảo trì tính trên giá bán trước thuế của Căn hộ: …………..đồng.
+ Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trong 12 tháng tại thời điểm bàn giao căn hộ là: …………… đồng. Mức phí này do Chủ đầu tư tạm tính nhưng không vượt quá mức phí theo quy định của Nhà nước và được quyết toán lại sau khi tòa nhà đi vào hoạt động ổn định.

Đợt 6– đợt cuối cùng: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có thông báo nhận sổ đỏ, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 5 % (Năm phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: ……………..đồng.

3.3.2 Trước ngày đến hạn của mỗi đợt thanh toán, Bên Bán sẽ gửi một Thông báo cho Bên Mua về khoản thanh toán đến hạn. Đồng thời, Bên Mua có nghĩa vụ căn cứ lịch thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng để thực hiện đúng.

Trong mọi trường hợp nếu Bên Mua không nhận được thông báo nộp tiền từ Bên/tổ chức được Bên Bán ủy quyền thì Bên Bán đều không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào.

Hai Bên thống nhất: tùy từng trường hợp, Bên Bán có quyền từ chối xác nhận việc Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và/hoặc yêu cầu Bên Mua thanh toán bổ sung số tiền còn thiếu, tiền lãi, tiền phạt vi phạm, các khoản phí, lệ phí mà Bên Mua phải trả… và/hoặc áp dụng các chế tài phạt xử lý vi phạm kể cả việc chấm dứt Hợp đồng, khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản thanh toán đến hạn;
b) Bên Mua thanh toán thiếu số tiền phải trả của các đợt thanh toán;
c) Bên Mua chưa thanh toán khoản tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, các khoản thuế, phí, lệ phí khác mà Bên Mua phải trả.

3.3.3 Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn hộ.

Hai Bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý.

Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này. 

 

ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

4.1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà hai Bên đã thỏa thuận trong Phụ lục 01 Hợp đồng này.

4.2. Tiến độ xây dựng và bàn giao Căn hộ: Hai Bên thống nhất, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng theo đúng tiến độ và thời hạn bàn giao như trong Phụ lục 02 của Hợp đồng này.

4.3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.

4.4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải.

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

5.1 Quyền của Bên Bán:

Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;

Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;

Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;

Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;

Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;

Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này; 

Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Yêu cầu Bên Mua thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nội dung quy định trong “Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư” cùng các quy định liên quan khác do Bên Bán và Ban quản trị khu chung cư và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc các sửa đổi, bổ sung của các văn bản này tại từng thời điểm;

Yêu cầu Bên Mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản phí dịch vụ, chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng Căn hộ theo quy định của Hợp đồng quản lý và bảo trì Nhà chung cư;

Có quyền tiếp cận Căn hộ vì mục đích xây dựng, bảo hành, bảo trì và /hoặc mục đích pháp lý theo quy định tại Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, kể cả sau khi Căn hộ đã được bàn giao cho Bên Mua ;

Bên Bán không có trách nhiệm liên đới đối với các khiếu nại, thiệt hại của Bên Mua sau khi đã thông báo cho Bên Mua về việc các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác do lỗi của Bên Mua gây ra và/hoặc Bên Mua vi phạm nghiêm trọng Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư đã được các bên thống nhất;

5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán:

Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt.

Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;

Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng.

Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;

Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật;

Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua;

Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;

Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;

Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;

Thông báo bằng văn bản cho Bên Mua bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng.

Download đầy đủ hợp đồng tại đây